vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Võ Thuận K, sinh năm: 1975 và bà Võ Thị Kim Đ, sinh năm 1978. Cùng điạ chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: bà Hồ Thị B, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Thuận K, Võ Thị Kim Đ - Hồ Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSNinh Hải, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST – DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Võ Thuận K, sinh năm: 1975 và bà Võ Thị Kim Đ, sinh năm 1978. Cùng điạ chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: bà Hồ Thị B, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Hồ Thị K, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Hồ Thị B với vợ chồng ông (bà) Võ Thuận K, Võ Thị Kim Đ thể hiện tại Giấy sang nhượng đất viết tay ghi trên tập vở lập ngày 30/4/2006 đối với diện tích đất đo đạc thực tế là 56m2 (theo giấy sang nhượng đất là 66m2).

- Vợ chồng ông (bà) Võ Thuận K, Võ Thị Kim Đ được quyền sử dụng diện tích đất 56m2 và tài sản gắn liền với đất; thuộc thửa đất số 135 (chỉnh lý từ thửa đất số 65), tờ bản đồ số 31-3; tọa lạc tại Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận [tương ứng với một phần thửa đất số 173, tờ bản đồ số 10 (299)]. Phần đất trên là một phần trong diện tích đất 1.128m2, thuộc thửa đất 137, tờ bản đồ số 31-3, tọa lạc tại Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đã được Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 364602 ngày 06/11/2019 cho bà Hồ Thị K.

* Thửa đất số 135 (ABCD) có vị trí, tứ cận:

+ Cạnh hướng Đông (BC) 18,62m: Giáp phần nhà và đất còn lại do vợ chồng ông Võ Thuận K, bà Võ Thị Kim Đ quản lý sử dụng (thuộc thửa đất số 134);

+ Cạnh hướng Tây (AD) 18,75m: Giáp nhà và đất của bà Hồ Thị B quản lý sử dụng (thuộc thửa đất số 137);

+ Cạnh hướng Nam (DC) 03m: Giáp nhà và đất của vợ chồng ông Võ Thành X, bà Hồ Thị K (thuộc thửa đất số 65);

+ Cạnh hướng Bắc (AB) 03m: Giáp tỉnh lộ 702;

(Kèm theo sơ đồ trích lục bản đồ địa chính ngày 28/7/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Ninh Hải).

- Ông (bà) Võ Thuận K, Võ Thị Kim Đ có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà Hồ Thị K có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 364602 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 06/11/2019 theo quy định của Luật đất đai.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Võ Thuận K và bà Võ Thị Kim Đ thống nhất chịu toàn bộ số tiền chi phí là 1.876.000 đồng; Ông K, bà Đ đã nộp đủ chi phí.

- Về án phí: Ông (bà) Võ Thuận K, Võ Thị Kim Đ đồng ý nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021239 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho ông K, bà Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ