vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Cửa hàng phân bón thuốc bảo vệ thực vật, Nông nghiệp Địa chỉ: Ấp T H, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B Đ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSBù Đốp, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Cửa hàng phân bón thuốc bảo vệ thực vật, Nông nghiệp

Địa chỉ: Ấp T H, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước

-Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Tr, sinh năm: 1986

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn D, sinh năm: 1993

Cùng địa chỉ: Khu phố Th X, thị trấn Th B, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước;

- Đồng bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1966 và ông Võ Văn Th, sinh năm: 1958;

Cùng địa chỉ: Ấp 9, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Đồng bị đơn bà Lê Thị T và ông Võ Văn Th có nghĩa vụ liên đới trả cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật nông nghiệp T H, T T số tiền là 54.260.000 đồng (năm mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng)

3. Về án phí DSST: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật nông nghiệp tự nguyện chịu 1.356.500 đồng (một triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.431.500 đồng do ông Ngô Văn D đã nộp ngày 09/3/2020 theo biên lai thu tiền số: 0017219.

Chi cục Thi hành án hoàn trả lại Cửa hàng - thuốc bảo vệ thực vật nông nghiệp số tiền còn dư là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn) theo biên lai thu tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ