- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HTÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐDS-ST Ngày: 10-9-2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thị Mỹ Trúc
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thuyến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dơng tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Trọng - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dơng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15/2020/QĐST-VDS ngày 04 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B. Có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B. Có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B. Có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu – ông Nguyễn Văn T trình bày: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B là chị ruột của ông Nguyễn Văn T; Cha mẹ của bà H là ông Nguyễn Văn U (Đã chết) và bà Nguyễn Thị C (Chết năm 2020); Bà H không có chồng con. Bà H có anh ruột là Nguyễn Văn D, hai em ruột là ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L. Từ nhỏ, bà H bị phỏng lửa nặng nên tinh thần không được bình thường và bị mất khả năng nhận thức. Ông T và các anh, chị, em của ông có nhu cầu phân chia di sản của bà C để lại và việc phân chia di sản có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị H. Do đó, ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự để thực hiện khai nhận di sản thừa kế của cha mẹ để lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị L thống nhất trình bày: Thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn T về mối quan hệ huyết thống. Bà Nguyễn Thị H mất khả năng nhận thức nên ông D, bà L đồng ý với yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị H bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dơng tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên đã thụ lý, mở phiên họp xét việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dơng nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thủ tục tố tụng: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/7/2020, ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về các yêu cầu của đương sự: Căn cứ vào Tờ tường trình quan hệ nhân thân ngày 09/4/2020 Sổ hộ khẩu số 080318476, hồ sơ hộ khẩu số TH006 ngày 18/5/2020 thì ông Nguyễn Văn T là em ruột của bà Nguyễn Thị H nên ông T được quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 503/KL-VPYTW ngày 28/8/2020 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa:
- Về y học: Hiện nay, đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng (F72-ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hảnh vi: Hiện nay, Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của ông Nguyễn Văn T theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T phải chịu lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 27, 367, 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 37, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
1. Tuyên bố bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 2, khu phố V, phường T, thị xã U, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của bà Nguyễn Thị H phải do người đại diện theo pháp luật xác nhận, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051539 ngày 31/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dơng. Ông Nguyễn Văn T không phải nộp thêm.
3. Ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị L được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dơng; - VKSND thị xã Tân Uyên; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án thị xã Tân Uyên; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Ngô Thị Mỹ Trúc |