- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 21-01-2019 giữa:
Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn ĐĐ, xã TT, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.
Anh Tạ Văn C, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn HL, xã TH, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị P và anh Tạ Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con C: Chị P và anh C thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Tạ Ngọc A, sinh ngày 11-11-2007 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con C.
Sau khi ly hôn anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con C không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Chị P, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị P đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002148 ngày 21-01-2019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu. Hoàn trả chị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002148 ngày 21-01-2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |