- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Lê Quốc Tuấn và chị Ngô Thị Thu Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc T và chị Ngô Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: anh Lê Quốc T, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Chỗ ở hiện nay: Hải đoàn 129, số 1451, đường 30/4, phường 12, thành phố V;
Bị đơn: chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn L, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc T và chị Ngô Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Trọng Nh, sinh ngày 03/3/2016. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Ngô Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc T phải đóng góp tiền cấp dưỡng muôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất vợ chồng tự thoả thuận phần chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Lê Quốc T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào ngân sách Nhà nước. Số tiền án phí anh T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo Biên lai số 0001199, ngày 13 tháng 02 năm 2019. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã C; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |