- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngân Văn Q, sinh năm 1979; Địa chỉ: Bản NS, xã SH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa . Bị đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản NS, xã SH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mực thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H có 01 con chung là cháu Ngân Phong Đ, sinh ngày 18/02/2004. Anh Q và chị Hoài thống nhất giao cháu Đ cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lữ Thị H không trực tiếp nuôi con chung nên sau khi ly hôn chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản, công nợ: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Ngân Văn Q và chị Lữ Thị H thống nhất anh Ngân Văn Q chịu toàn bộ phần án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo số biên lai thu tiền số: AA/2016/0000417 ngày 07/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện QS, như vậy anh Ngân Văn Q được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q S; - UBND x.S H,H.Q S, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bàn Hữu Văn |