- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Đ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TTHT và anh NCĐ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 18/2019/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2019/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị TTHT, sinh năm 1989. HKTT và cư trú: huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh NCĐ, sinh năm 1987. HKTT và cư trú: huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TTHT và anh NCĐ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị TTHT và anh NCĐ có 01 con chung là cháu NTGH, sinh ngày 18/4/2016. Giao cháu cháu NTGH, sinh ngày 18/4/2016 cho chị TTHT chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu NTGH đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh NCĐ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.2. Về cấp dƣỡng: Anh NCĐ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh NCĐ cho đến khi các bên có yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết 2.4. Về Án phí: Chị TTHT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Chị TTHT đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0003757 ngày 04 tháng 01 năm 2018). Chị TTHT được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |