- Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1292/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1978.
HKTT: Số 51/53/8 Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Căn 605 Chung cư X, số 6-8 đường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1983.
HKTT: Số 1018/14 Tỉnh lộ M, phường N, quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Căn 605 Chung cư H, số 6-8 đường K, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/01/2019 ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy H thỏa thuận: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn; Về con chung: Thống nhất giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Quốc M (nam), sinh ngày 07/10/2009 và Lê Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 21/10/2010 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/01 con chung/01 tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi; Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy H chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Quốc M (nam), sinh ngày 07/10/2009 và Lê Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 21/10/2010 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/01 con chung/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện từ tháng 01/2019 đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Trường hợp bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí tòa án: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0023047 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông T, bà H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Thủ Đức; - UBND phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thanh |