- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 18/2019/QĐST – DS | Kiên Hải, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp 1, xã H, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: Ông Phan Quang G, sinh năm 1962 và bà Trƣơng Thị B, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: ấp 1, xã H, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Trương Thị B và ông Phan Quang G thừa nhận còn nợ của bà Huỳnh Thị Tuyết Th với tổng số tiền 40.650.000đ (Bốn mươi triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
- Phương thức thanh toán: Bà Trương Thị B và ông Phan Quang G trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết Th số tiền 40.650.000đ theo phương thức mỗi tháng trả 1.000.000đ, bắt đầu thực hiện việc trả nợ vào ngày 20/02/2020 và sẽ thực hiện vào ngày 20 hàng tháng các tháng tiếp theo cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp vi phạm thời hạn trả 01 lần thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án thu hồi toàn bộ các khoản nợ còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Án phí dân sự sơ thẩm: 40.650.000đ = 1.016.250đ (làm tròn 1.016.000đ) do các bên đương sự thỏa thuận hòa giải thành nên được giảm 50% án phí theo quy định, bà Th và bà B, ông G mỗi bên phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 508.000đ (Năm trăm linh tám nghìn đồng), riêng bà Th được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.266.00đ theo lai thu số 0004592 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Trả bà Th số tiền 758.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát Kiên Hải; - Chi cục THA Kiên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |