vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H; Địa chỉ: Tổ 6, khu phố N, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước. 2. Bị đơn: Lê Kim H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 6, khu phố T, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-DSChơn Thành, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H; Địa chỉ: Tổ 6, khu phố N, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

1.2. Bị đơn: Lê Kim H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 6, khu phố T, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Kim H có nghĩa vụ phải trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 38.700.000 đồng (Ba mươi tám triệu bảy trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng người phải thi hành án phải trả cho số tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chậm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

2.2. Bà Lê Kim H phải chịu số tiền 967.500 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Hoàn trả cho bà T số tiền 967.500 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí bà T đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0003738, quyền số: 0075 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ