- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN! ! ! Số: 18/2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1976.
Và chị Thái Thị H1, sinh năm 1985 (tên gọi khác: Thái Thị Hường)
Đều trú tại: Khối 9, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo ủy quyền của anh H: Chị Thái Thị H1
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của chị T: Anh Hoàng Văn Lợi, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Trần Thị T thống nhất chịu trách nhiệm trả cho vợ chồng anh Nguyễn Đình H và chị Thái Thị H1 tổng số tiền gốc đã vay là 1.240.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó số tiền gốc vay ngày 01/12/2018 (dương lịch) là 1.140.000.000 đ (Một tỷ một trăm bốn mươi triệu đồng) và ngày 03/02/2019 (dương lịch) là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). chị H1 và anh H không yêu cầu lãi suất.
2.2. Về án phí:
Chị Trần Thị T thỏa thuận chịu cả 24.600.000 đ (Hai mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lợi có đơn đề nghị Tòa án giảm một phần án phí do hoàn cảnh khó khăn. Chị Trần Thị T có đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân thị trấn CG xác nhận nên giảm cho chị T 50% phần án phí phải nộp là 6.150.000 đồng (Sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị T còn phải nộp 18.450.000 đồng (Mười tám triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Đình H và chị Thái Thị H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.300.000 đ (Mười hai triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004284 ngày 28/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (đã ký) Nguyễn!Anh!Sơn! |