vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Ngọc H – sinh năm 1956 Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: bà Lê Thị Thu K – sinh năm 1954 Địa chỉ: ấp N, thị trấn M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị Thu K tự nguyện đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc H số tiền 5.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST- DSPhước Long, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 162/2019/TLST - DS ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc "tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Ngọc H – sinh năm 1956 Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: bà Lê Thị Thu K – sinh năm 1954 Địa chỉ: ấp N, thị trấn M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị Thu K tự nguyện đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc H số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Buộc bà Lê Thị Thu K trả cho bà Nguyễn Ngọc Hân H số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, bà K tự nguyện nộp. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0014188 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ