- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận Ngân hàng X- K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. P TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-DS | P, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST- DS ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X.
Trụ sở: phường L, quận Đ, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C - Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ng Đ Thành Tr - Phó giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018.
ng Đ Thành Tr ủy quyền cho ông Phan Minh V - chuyên viên của ngân hàng X theo văn bản ủy quyền số 2526/2019/UQ-VPB ngày 14/01/2019.
- Bị đơn: Ông Nguy n Văn , sinh năm 1978
Và Bà Hu nh Thanh Th sinh năm 1980
Trú tại: hu phố K, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Hiện ông đang chấp hành án tại trại giam S.
1
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguy n Văn và bà Hu nh Thanh Th xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng X 137.118.556 đồng (M t trăm ba m i b y tri u, m t trăm m i tám ngàn, năm trăm năm m i sáu đ ng) bao gồm nợ gốc là 108.495.277 đồng nợ lãi tính đến ngày 06/6/2019 là 28.623.279 đồng.
Ngoài ra ông Nguy n Văn và bà Hu nh Thanh Th phải thanh toán cho Ngân hàng X số tiền lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 07/6/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp ông và bà Th không thực hiện ngh a vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh th Ngân hàng X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên phát mãi tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi nợ vay là xe ô tô nhãn hiệu CHANGAN số loại SC 1022 số khung 2 4CHN0001xx số máy Q4G64 0003xx biển số 85C-040xx theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 0101xx do ph ng CSGT công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 28/9/2017 thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguy n Văn .
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản nói trên mà ông và bà Th v n chưa trả hết nợ th ông và bà Th phải tiếp tục trả hết số nợ c n lại.
- Về án phí: Ông Nguy n Văn và bà Hu nh Thanh Th phải nộp 3.427.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng X số tiền 3.390.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng số: 00181xx ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.PR-TC; 2 - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN Ninh Th i u Hạnh |