vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc N, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Xa M, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp Xa M, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn L, sinh năm 1961.

Địa chỉ: ấp A, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1961

2/ Anh Đặng Hoàng N, sinh năm 1985.

3/Chị Đặng Thị N1, sinh năm 1993.

4/ Anh Đặng Thanh H1, sinh năm 1996.

5/ Chị Đặng Thị Kim L, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn chị Phạm Ngọc N và bị đơn ông Đặng Văn L thống nhất thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập ngày 01/5/2016, ông L và chị N cùng đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng diện tích 3.000m2 (trong tổng diện tích 12.201m2) thửa 124, tờ bản đồ số 01, toạ lạc tại ấp A, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng và giao cho chị N được quyền sử dụng đất.

Phần đất có tứ cạnh và số đo như sau:

Hướng Đông giáp đất ông Châu S (X) có số đo 65,44m

Hướng Tây Bắc giáp phần còn lại thửa 124 có số đo 64,95m

Hướng Tây Nam giáp đất ông Châu Văn L có số đo 46,05m

Hướng Đông Bắc giáp đất ông Châu S (X) có số đo 46,02m

- Ông Đặng Văn L đồng ý trả cho chị Phạm Ngọc N số tiền 100.000.000đồng, thời gian và cách thức trả như sau:

+ Ngày 30/12/2019 trả 20.000.000đồng.

+ Các lần kế tiếp cũng trả vào ngày 30/12 hàng năm trả 20.000.000đồng cho đến khi dứt khoản nợ 100.000.000đồng.

Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.

Đến thời hạn trả nợ mà ông L không trả số tiền trên cho chị N, khi chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.650.000 đồng.

Nguyên đơn chị N đồng ý chịu 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0003256 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T. Chị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nêu trên.

Bị đơn ông Đặng Văn L chịu 2.500.000đồng.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí khởi kiện bổ sung cho nguyên đơn chị Phạm Ngọc N số tiền 4.500.000đồng theo biên lai thu tiền số 0008190 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T.

Chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 6.125.000đồng chị N đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chị N đã nộp là 7.000.000đồng theo phiếu thu ngày 11/9/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, hoàn trả cho chị N số tiền còn dư là 875.000đồng nhận tại Tòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ