vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 16/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2014/TL-DSST ngày 12/7/2014 về: “Đòi nhà cho ở nhờ", "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất”; yêu cầu độc lập thụ lý ngày 13/4/2018 về: "Yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán nhà, đất", giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hưng A, sinh năm 1…

(Bà Th, chị L, cháu Ph uỷ quyền cho chị Phạm Thị H) Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đòi nhà đất và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất; hợp đồng mua bán nhà đất"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2014/TL-DSST ngày 12/7/2014 về: “Đòi nhà cho ở nhờ", "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất”; yêu cầu độc lập thụ lý ngày 13/4/2018 về: "Yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán nhà, đất", giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hưng A, sinh năm 1…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2019/QĐST-DSHà Đông, ngày 16 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Trần Đình Văn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thuỷ.

Bà Nguyễn Thị Tiến.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235, điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Vụ án có quan hệ pháp luật phức tạp, đã qua nhiều cấp xét xử. Sau khi vụ án được thụ lý giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Phương D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu bổ sung tài liệu chứng cứ, cung cấp lời khai, không có mặt tham gia các thủ tục tố tụng tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản theo triệu tập. Mọi thủ tục tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng đối với chị Nguyễn Thị Phương D gặp nhiều khó khăn do đều phải ủy thác, thực hiện nhiều lần. Chị Nguyễn Thị Phương D không còn ở tại địa chỉ 30/35 Đ, phường 9, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh nhưng không thông báo địa chỉ cư trú mới cho tòa án. Tòa án nhân dân quận Hà Đông đã quyết định đưa vụ án ra xét xử vào ngày 24, 25/1/2019 và phiên tòa ngày 12, 13/3/2019, nhưng chị Nguyễn Thị Phương D vẫn không có mặt tại Tòa án nhân dân quận Hà Đông trong khi ngày 18/3/2019 vẫn tiếp tục khiếu nại đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về nội dung yêu cầu thay đổi thẩm phán đã được Chánh án Tòa án nhân dân quận Hà Đông giải quyết tại Quyết định số 13/QĐ-TA ngày 07/9/2018; Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-GQKN ngày 30/10/2018. Tòa án nhân dân quận Hà Đông tiếp tục ra Thông báo mở lại phiên tòa vào ngày 13, 14/6/2019 và ngày 16, 17/7/2019 nhưng chị Nguyễn Thị Phương D vắng mặt không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn do chị Phạm Thị H đại diện trình bày không có yêu cầu phản tố, không khởi kiện yêu cầu tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng nhà đất theo "Giấy biên nhận" ngày 10/12/1969. Đề nghị tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là anh Hoàng Quốc T trình bày ý kiến xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập Yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán nhà, đất giữa vợ chồng anh với ông P, bà Th. Anh đồng ý việc tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Việc rút yêu cầu độc lập của anh Hoàng Quốc T là tự nguyện phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí do nguyên đơn nộp. Trả lại anh Hoàng Quốc T số tiền tạm ứng án phí yêu cầu cầu độc lập. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2014/TL-DSST ngày 12/7/2014 về: “Đòi nhà cho ở nhờ", "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất”; yêu cầu độc lập thụ lý ngày 13/4/2018 về: "Yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán nhà, đất", giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hưng A, sinh năm 1922; trú tại: số nhà 84 T, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; đại diện theo uỷ quyền: Chị Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1955; trú tại: 30/35 Đ, phường 9, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1932; trú tại: số nhà 208 Q, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 2. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Văn P (chết năm 2006): 2.1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1932; 2.2. Anh Phan Văn H1 (chết năm 2009); người kế thừa quyền và nghĩa vụ của anh Hùng: + Chị Nguyễn Thị L (vợ anh H1) + Cháu Phan Thị Ph (con anh H1) Trú tại: tổ 1A, V, phường V, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 2.3. Anh Phan Văn C, sinh năm 1962; (chết năm 2008 không có vợ con) 2.4. Chị Phạm Thị H (Phan Thị H), sinh năm 1955; trú tại: số nhà 208 Q, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

(Bà Th, chị L, cháu Ph uỷ quyền cho chị Phạm Thị H)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

Anh Hoàng Quốc T, sinh năm 1960 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1963; địa chỉ: 430 phố Q, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. (Chị N uỷ quyền cho anh T)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng với bên nguyên đơn:

1. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Tạ Thị L1 (chết năm 2001):

1.1.Ông Nguyễn Hưng A, sinh năm 1922;

1.2. Anh Nguyễn Hưng H2, sinh năm 1946;

Trú tại: số nhà 84 T, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

1.3. Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950; trú tại: 155/37/3 phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

1.4. Chị Nguyễn Thị Tâm M, sinh năm 1948; trú tại: 811, nhà 27, L, Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

1.5. Chị Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1955; trú tại: 30/35 Đ, phường 9, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

(Ông Hưng A, anh H2, chị Đ, chị M uỷ quyền cho chị Nguyễn Thị Phương D)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng với bên bị đơn:

2.1. Chị Phạm Thị H (Phan Thị H), sinh năm 1955;

2.2. Anh Vương Xuân T1, sinh năm 1976;

2.3. Chị Đào Thị L2, sinh năm 1985;

2.4. Cháu Vương Gia H3, sinh năm 2007 (Do anh T1, chị L2 đại diện theo pháp luật)

2.5. Chị Vương Thùy D1, sinh năm 1985;

2.6. Chị Vương Thùy D2, sinh năm 1987;

Đều trú tại: số nhà 208 Q, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

(Anh T1, chị L2, chị D1, chị D2 đề nghị vắng mặt và uỷ quyền cho chị Phạm Thị H)

II. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 50.000đồng do nguyên đơn nộp theo biên lai thu số 0002467 ngày 15/11/2007 tại Thi hành án dân sự Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). Trả lại anh Hoàng Quốc T số tiền 31.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001313 ngày 12/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ