- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng và ông Nguyễn Sỹ Đ, bà Nguyễn Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 16 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST- KDTM ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 6, 7 Tòa nhà C, 16 P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 45/37 A, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Sỹ Đ sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Q sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Quyển: Ông Nguyễn Sỹ Đ, địa chỉ: Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q phải thanh toán trả Ngân hàng số tiền tính đến ngày 06/7/2018 là 275.426.354 đồng (trong đó nợ gốc là là 220.072.421 đồng, nợ lãi trong hạn: 42.619.479 đồng, nợ lãi quá hạn: 12.734.454 đồng).
Về phương án trả nợ:
Từ ngày 01/8/2018 đến ngày 30/11/2018, hàng tháng ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q phải trả cho Ngân hàng số tiền hàng tháng tối thiểu là 7.000.000 đồng vào nợ gốc;
Đến ngày 31/12/2018, ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q sẽ có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản vay cho ngân hàng.
Ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 07/7/2018 cho đến khi ông Đạo, bà Quyển trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng .
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2. Nếu ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q vi phạm bất kì một nghĩa vụ nào đã nêu trên thì Ngân hàng có quyền sẽ yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 266a, tờ bản đồ 01, tại thôn P, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 067963, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00357/H/2005 do UBND huyện T, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/12/2005 cho chủ sử dụng là ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.
2.3.Về án phí: Ông Nguyễn Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị Q nhận nộp cả 6.885.650 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 6.400.000 đồng theo Biên lai số 0008992 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |