- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trịnh Nam Ch, sinh năm 1976
HKTT: 14/1 NTN, phường TH, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ hiện cư trú: 174 TT, T 22, phường TT, quận TP, thành phố Hồ Chí Minh.
Chị Dương Thị Thu Th, sinh năm 1987
Địa chỉ: T 06, ấp TA, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, chị Dương Thị Thu Th và anh Trịnh Nam Ch thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, thường xuyên cãi vã, không tôn trọng nhau, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Dương Thị Thu Th và anh Trịnh Nam Ch thỏa thuận sau khi ly hôn chị Dương Thị Thu Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Trịnh Khánh N, sinh ngày 26/9/2011 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Dương Thị Thu Th không yêu cầu anh Trịnh Nam Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Trịnh Nam Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Dương Thị Thu Th tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Dương Thị Thu Th, sinh năm 1987 và anh Trịnh Nam Ch, sinh năm 1976 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung cháu Trịnh Khánh N, sinh ngày 26/9/2011 cho chị Dương Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Dương Thị Thu Th không yêu cầu anh Trịnh Nam Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Trịnh Nam Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Thu Th tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà chị Dương Thị Thu Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004315 ngày 06/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Anh Trịnh Nam Ch không phải chịu lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Nguyễn Thành Đức |