- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý B-Đỗ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý B và ông Đỗ Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND TP. RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 300/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Lý B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 202 Lâm Quang Ky, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Đỗ Thành T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 173/122 An Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý B và ông Đỗ Thành T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà B, ông T xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Đỗ Nhật Minh, sinh ngày 21/10/2016, hiện nay đang sống với bà B. Hai bên thống nhất giao bà B trực tiếp nuôi con, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở ông T thực hiện các quyền trên.
- Về tài sản, nợ chung: Bà B, ông T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí xin ly hôn. Bà B tự nguyện nộp thay cho ông T 75.000đ. Khấu trừ số tiền bà B đã tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001689 ngày 19/12/2017 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá, số tiền còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được hoàn trả lại cho bà B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Rạch giá; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN BÙI CHÍ LINH |