- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh văn Mon xin ly hôn Trịnh Thị Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn M và bà Trịnh Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 18/2018/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 360/2017/TLST-HNGĐ (Thụ lý mới số 36/2018) ngày 14/12/2017 giữa: *Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn M, sinh năm 1955. *Bị đơn: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1969. Đều trú tại: Số nhà 20, ngõ 47, đường K, phố T, phường P, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn M và bà Trịnh Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Ông M và bà N đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. b. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông M và bà N đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết. c. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông M và bà N thống nhất thỏa thuận để ông M nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định pháp luật. Số tiền ông M phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông M đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000832 ngày 12 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Ông M được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1). - VKSND TP. Ninh Bình (3). - CCTHADS TP. Ninh Bình (1). - UBND phường Phúc Thành - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán Nguyễn Thị Bích Thủy |