- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con SƠN - HÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn S và chị Lộc Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 02 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn S; sinh năm: 1985; nghề nghiệp: Cán bộ; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Xóm T, xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Lộc Thị H; sinh năm 1985; nghề nghiệp: Giáo viên; dân tộc: Hoa; Địa chỉ: Trường dân tộc bán trú THCS N, huyệ n Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn S và chị Lộc Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn S và chị Lộc Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lộc Thị H là người trực tiếp trông nom , nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Dương Ngọc B, sinh ngày 02/9/2012 và Lộc Duy L, sinh ngày 08/6/2016. Anh Dương Văn S cấ p dưỡ ng nuôi hai con chung mỗi con cấp dưỡng với mức là 1.500.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các con trưởng thành, ngườ i nhậ n tiề n cấ p dưỡ ng là chị Lộc Thị H, địa chỉ: Trường dân tộc bán trú THCS N, huyệ n Y, tỉnh Hà Giang. Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đi lạ i thăm nom con chung mà không ai đượ c cả n trở . Việ c nuôi con và cấ p dưỡ ng nuôi con là không có đị nh.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Dương Văn S và chị Lộc Thị H đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Dương Văn S phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí của chị Lộc Thị H phải chịu. Tổng cộng anh Dương Văn S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí do anh Dương Văn M nộp thay là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2013/05738 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |