- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hoàn T - Phan Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoàn T và anh Phan Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 18/2018/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 434/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoàn T, sinh năm 1981 Nơi cư trú: ấp T, thị trấn P, huyện S, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1980 Nơi cư trú: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoàn T và anh Phan Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Phan Trường T1, sinh ngày 23/12/2008, giao cho chị T trực tiếp nuôi con chung, ghi nhận anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 02 năm 2018. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị T và anh D không yêu cầu Toà giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: chị T và anh D trình bày không có, không giải quyết.
- Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Lê Thị Hoàn T tự nguyện chịu. + Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Lê Thị Hoàn T tự nguyện chịu. Tất cả được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013063 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |