- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp C, thị trấn H, huyện B, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Chị Võ Thị Lan A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp C, thị trấn H, huyện B, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Chị Võ Thị Lan A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng T và chị Võ Thị Lan A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Võ Hồng L, sinh ngày 01/3/2013. Khi ly hôn, giao cháu Phạm Võ Hồng L cho anh Phạm Hồng T được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục đồng thời chị Võ Thị Lan A không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Võ Thị Lan A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Phạm Hồng T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0001231 ngày 08/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thành |