vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Mai Thị Vân A thuận tình nhất trí ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 16/8/2015 cho chị Mai Thị Vân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện cháu Nguyễn Gia M đang ở cùng chị Mai Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn L yêu cầu ly hôn chị Mai Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2018/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tập thể BCA Bị đơn: Chị Mai Thị Vân A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tập thể BCA Bị đơn: Chị Mai Thị Vân A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Mai Thị Vân A thuận tình nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 16/8/2015 cho chị Mai Thị Vân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện cháu Nguyễn Gia M đang ở cùng chị Mai Thị Vân A. Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Mai Thị Vân A cùng xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Mai Thị Vân A cùng xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn L tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Nguyễn Văn L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 00061114 ngày 12/7/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, trả lại cho anh Nguyễn Văn L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ