vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1970. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-DSKông Chro, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KÔNG CHRO - TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Huy Viễn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Quýt.

2. Ông Nguyễn Ngọc Khánh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2017/TLST-HNGĐ, ngày 20/11/2017, về việc: “Xin ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn , xã A, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn , xã A, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N có 03 con chung là các cháu Trần Thị Thúy N sinh ngày 25/6/1998, Trần Trọng Q sinh ngày 01/9/2000 và Trần Trọng N sinh ngày 10/02/2005 (hiện nay cháu N đã trưởng thành và tự lập được). Anh H và chị N thỏa thuận giao cho anh H nuôi cháu Q, giao cho chị N nuôi cháu N cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N thỏa thuận anh H phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Trọng N cho chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 07/2018 cho đến khi cháu N thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Ánh N tự thỏa thuận với nhau.

- Về án phí: Anh Trần Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng hai khoản là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000033 ngày 20/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro; anh H còn phải nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ