- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2018/TLST- HNGĐ ngày 25/10/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K D, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn 01, xã Đ huyện K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Trần X T, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Thôn 01, xã Đ, huyện K, tinh K.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/11/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị K D và anh Trần X T;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị K D và anh Trần X T thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Không;
- Về Tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết ;
- Về các khoản nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
+ Hai bên đương sự thỏa thuận để Chị Nguyễn Thị K D nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000590 ngày 25/10/2018. Chị D được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm../.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Kon Rẫy. - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Kon Tum. - Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; - UBND xã ĐắkTơ Lung; - Lưu HSVA. ơ | Nguyễn Minh Thành |