vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L thoả thuận để chị T trực tiếp nuôi con chung. Nên giao cháu Tô Nhật Đ, sinh 12/04/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Thị Kiều T và a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Trần Thị Kiều T và bị đơn anh Tô Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp N, Xã N, Huyện H, Tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Tô Hoàng L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp N, Xã N, Huyện H, Tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L thoả thuận để chị T trực tiếp nuôi con chung. Nên giao cháu Tô Nhật Đ, sinh 12/04/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L thoả thuận: Anh Tô Hoàng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 650.000đ/tháng. Do đó, buộc anh Tô Hoàng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tô Nhật Đ với mức 650.000đ/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 21/02/2018 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Trần Thị Kiều T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị T phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Trần Thị Kiều T đã dự nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005596 ngày 25/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ, chị Trần Thị Kiều T được hoàn lại số tiền 150.000đ.

- Án phí dân sự có giá ngạch: Chị Trần Thị Kiều T và anh Tô Hoàng L không phải chịu. Do chị Trần Thị Kiều T đã dự nộp số tiền 2.900.000đ theo biên lai thu số 0005597 ngày 25/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên chị Trần Thị Kiều T được hoàn lại số tiền 2.900.000đ.

- Án phí cấp dưỡng: Buộc anh Tô Hoàng L phải nộp 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Về chi phí thẩm định đo đạc: Chị Trần Thị Kiều T đã nộp 2.000.000đ. Nay chị T được hoàn lại toàn bộ số tiền 2.000.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:

Cỡ chữ