vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dươ ng Thế A.

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị T và anh Dương Thế A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dươ ng Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số 24/2018/TLST

-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn : Chị Trần Thị T, sinh năm 1989.

Địa chỉ : Thôn G 9, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đ ơn: Anh Dươ ng Thế A, sinh năm 1982.

Địa chỉ : Thôn V, xã P, huyện H , tỉnh Thanh H óa.

Căn cứ v ào các Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 N

ghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội.

Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải th ành ngày 02/4/2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x

ã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý ki ến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dươ ng Thế A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị T và anh A thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Dương Thùy T , sinh ngày 20/12/2011 và cháu Dương An P , sinh ngày 15/7/2013. Chị T và anh A thỏa thuận , chị T trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, anh A trực tiếp nuôi dư ỡng cháu P, không ai phải c ấp dư ỡng nuôi con chung. Chị T , anh A cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung, kh«ng ai ®­îc c¶n trë.

Về tài sản: Chị T và anh A không yêu cầu To à án giải quyết.

Về án phí: Chị T và anh A thỏa thuận , chị T chịu to àn bộ tiền án phí dân sự s ơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm m ươi ngh ìn đồng ) nhưng đ ư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự s

ơ th ẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu số AA/201 7/0000160 ngày 01/3/2018 tại Chi cục T hi hành án dân sự huyện H à Trung. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươ i nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm .

Trư ờng hợ p quyết định đư ợc thi hành theo Điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ời đư ợc thi hành án dân sự , ngư ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư ợc thự c hiện theo quy định tại Điều 30 Luậ t Thi hành án dân sự .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ