- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂKTÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim C - sinh năm 1966.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn N - sinh năm 1965. Cùng trú tại: Thôn 4, xã D , huyện C, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Trần Thị Kim C và anh Phạm Văn N . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim C và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các con đã trƣởng thành và tự lập đƣợc nên không yêu cầu Tòa án giải quyết * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị C và anh N , mỗi ngƣời phải chịu 75.000đ (bảy mƣơi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị C nhận nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh N , tổng cộng là 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng), đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0003447 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô, tỉnh Kon Tum. Chị C còn đƣợc nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mƣơi nghìn đồng ). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đƣơng sự. - VKS huyện. - Lƣu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |