- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D, đều trú tại TDP Yên Ninh 4, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 249/2017/TLST – HN&GĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1975 ĐKHKTT: TDP Yên Ninh 4, P. Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Phan Việt D, sinh năm 1970
ĐKNKTT: TDP Yên Ninh 4, P. Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D, đều trú tại TDP Yên Ninh 4, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cho chị Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phan Bảo A, sinh ngày 08/12/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Giao cho anh Phan Việt D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phan Tiến M, sinh ngày 31/8/2001 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên do cả hai không có yêu cầu. Đôi bên có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3 Tài sản chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
2.4 Nợ chung, cho vay chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Phan Việt D xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
2.5 Án phí: Chị Trần Thị Minh H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008278 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THA dân sự TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - UBND phường Ba Hàng, TX Phổ Yên; - Lưu: VP, HS. * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THA dân sự TX Phổ Yên; - UBND xã Phúc Thuận, TX Phổ Yên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |