- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị H1 và bị đơn Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 3; Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/5/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST- DS ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tiểu khu 1 thị trấn YC, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1979; Địa chỉ: Tiểu khu 4 thị trấn YC, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị H1 khoản tiền còn nợ lại theo giấy vay nợ ngày 27/3/2014 là 23.000.000 (hai mươi ba triệu) đồng.
- Thời hạn chị H phải thanh toán số tiền trên cụ thể như sau: Mỗi tháng chị H phải thanh toán cho chị H1 số tiền 2.000.000 đồng, thời hạn bắt đầu tính từ ngày 26/6/2018 đến ngày 26/3/2019 và đến ngày 26/4/2019 (là tháng cuối cùng) chị Nguyễn Thị H trả nốt số tiền còn lại là 3.000.000 đồng.
Trường hợp đến thời hạn đã thỏa thuận trả mà chị Nguyễn Thị H không trả thì chị Nguyễn Thị H1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Châu thi hành toàn bộ số tiền số 23. 000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng chẵn).
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu án phí sơ thẩm dân sự là 287.500 đồng (Hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu; chị Nguyễn Thị H1 chịu án phí là 287.500 đồng (Hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 575.000 đồng ( Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000007 ngày 14/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị H1 được nhận lại số tiền 287.500 đồng (Hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Châu; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Yên Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; | Lƣơng Long Bình |