vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: xóm 16, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

Ông Trịnh Duy H, sinh năm 1951, địa chỉ: xóm 9, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Bà Trịnh Thị Th1, sinh năm 1957, địa chỉ: xóm 9, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Duy H: Bà Trịnh Thị Th1. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên qua… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Văn T và Trịnh Duy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: xóm 16, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-DSXuân Trường, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST- DS, ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: xóm 16, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. * Bị đơn:

- Ông Trịnh Duy H, sinh năm 1951, địa chỉ: xóm 9, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Bà Trịnh Thị Th1, sinh năm 1957, địa chỉ: xóm 9, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Duy H: Bà Trịnh Thị Th1. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trịnh Thị Th2, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố Phú Thọ, thị trấn Cát Thành, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

- Bà Trịnh Thị Th3, sinh năm 1975; địa chỉ: xóm 7, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Ông Trịnh Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: xóm 16, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Ông Trịnh Văn T1, sinh năm 1977; địa chỉ: xóm 12B, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Bà Trịnh Thị Toan, sinh năm 1966; địa chỉ: xóm 8, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Ông Trịnh Văn Toán, sinh năm 1973; địa chỉ: xóm 16, xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

- Bà Trịnh Thị Thủy, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố Phú Thọ, thị trấn Cát Thành, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị Th2, bà Trịnh Thị Th3, ông Trịnh Thị T, ông Trịnh Văn T1, bà Trịnh Thị Toan, ông Trịnh Văn Toán và bà Trịnh Thị Thủy: Ông Trịnh Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trịnh Thị Th1 và chồng là ông Trịnh Duy H có trách nhiệm trả nợ số vàng 22,05 (hai mươi hai phẩy không năm) chỉ loại 9999 cho ông Trịnh Văn T, bà Trịnh Thị Th2, bà Trịnh Thị Th3, ông Trịnh Thị T, ông Trịnh Văn T1, bà Trịnh Thị Toan, ông Trịnh Văn Toán và bà Trịnh Thị Thủy. 3. Về án phí: Bà Trịnh Thị Th1 và ông Trịnh Duy H (là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí) được miễn toàn bộ án phí. Trả lại cho ông Trịnh Văn T số tiền 2.035.000đ (hai triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000786 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ