vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV. Địa chỉ trụ sở: Số 89 phường LH, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đồng bị đơn: 1. Ông Hồ Hữu Th, sinh năm 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng VP bank"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2018/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV. Địa chỉ trụ sở: Số 89 phường LH, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Đồng bị đơn: 1. Ông Hồ Hữu Th, sinh năm 1983

2. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khối 10, thị trấn C, huyện L, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồ Hữu Th và bà Hồ Thị T thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền vay theo hợp đồng tín dụng số 1752215 ngày 27/8/2014 cho Ngân hàng TMCP TV tính đến ngày 16/10/2018 gồm:

- Gốc vay còn thiếu: 98.166.165 đồng;

- Lãi suất tính đến ngày 16/10/2018 là 49.750.841 đồng;

Tổng gốc và lãi là 147.917.006 (một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm mười bảy nghìn không trăm linh sáu) đồng.

Nếu vợ chồng ông Th, bà T không thực hiện được nghĩa vụ trả tiền vay nêu trên thì ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1752215/TC ngày 27.8.2014 gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 470, tờ bản đồ số 15 (118-66), diện tích 144m2 tại khối 10, thị trấn C, huyện L, tỉnh Nghệ An, đã được UBND huyện Quỳnh Lưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 06/8/2014 đứng tên ông Hồ Hữu Thg và bà Hồ Thị T.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/10/2018 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Hồ Hữu Th và bà Hồ Thị T thỏa thuận chịu cả số tiền 3.697.000 (ba triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn) đồng.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.895.000đồng theo biên lai thu tiền số 0001780 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ