vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P. Địa chỉ: 630 Hương Lộ 2, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 20/4/2018 trả 41.242.500 đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng); Ngày 20/5/2018 trả 41.242.500 đồng đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CTY PHONG PHONG PHÚ - NG ĐỨC CẢNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P. Địa chỉ: 630 Hương Lộ 2, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 18/2018/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P. Địa chỉ: 630 Hương Lộ 2, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Trọng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: 142/1 Đường Huỳnh Thị Hai, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 12 năm 2017). Bị đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1980 Địa chỉ: 1979/23/56A, Khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Đức C xác nhận còn nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P số tiền là 164.970.000 đồng (Một trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng) theo Giấy nợ lập ngày 25/01/2017. Ông Nguyễn Đức C đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả số tiền trên trong thời hạn 04 tháng, bắt đầu từ tháng 4/2018 đến tháng 07/2018, cụ thể như sau:

- Ngày 20/4/2018 trả 41.242.500 đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng);

- Ngày 20/5/2018 trả 41.242.500 đồng đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng);

- Ngày 20/6/2018 trả 41.242.500 đồng đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng);

- Ngày 20/7/2018 trả 41.242.500 đồng đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng). Các đương sự thống nhất giao nhận tiền trực tiếp với nhau. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Đức C chậm trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P số tiền nêu trên thì ông Nguyễn Đức C phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm là 4.124.250 đồng (Bốn triệu một trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng) do ông Nguyễn Đức C tự nguyện nộp. Trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P P P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.124.250 đồng (Bốn triệu một trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008566 ngày 17/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ