vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên!đơn: Chị Đỗ Thị L. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa chị Đỗ Thị Loan với anh Nguyễn Hữu Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST – DS ngày 14 tháng 5 năm 2018.!

!

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên!đơn: Chị Đỗ Thị L.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum

Bị!đơn: Anh Nguyễn Hữu Th.

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hữu Th phải trả cho chị Đỗ Thị L số tiền nợ là 120.000.000 đồng (Một!trăm!hai!mươi!triệu!đồng).

Áp!dụng!Điều!357!Bộ!luật!dân!sự!năm!2015:!Kể!từ!ngày!người!được!thi! hành!án có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!mà!bên!có!nghĩa!vụ!chậm!trả!tiền!thì!bên!đó! phải!trả!lãi!đối!với!số!tiền!chậm!trả!!tương!ứng!với!thời!gian!chậm!trả.!

Lãi!suất!phát!sinh!do!chậm!trả!tiền!được!xác!định!theo!thỏa!thuận!của!các! bên!nhưng!không!được!vượt!quá!mức!lãi!suất!được!!quy!định!tại!khoản!1!Điều!468! Bộ!luật!dân!sự!năm!2015;!nếu!không!có!thỏa!thuận!thì!thực!hiện!theo!quy!định!tại! khoản!2!Điều!468!Bộ!luật!dân!sự!năm!2015.!

!

!Về!án!phí!dân!sự!sơ!thẩm!:!

Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Anh Nguyễn Hữu Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba!triệu!đồng).

Chị Đỗ Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị L 3.000.000 đồng (Ba!triệu!đồng)!tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009377 ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. !Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ