vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 27/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (Ngân hàng A). Địa chỉ: Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A- Ông D bà P tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 18/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 28/2018/TLST- DS ngày 30/7/2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (Ngân hàng A).

Địa chỉ: Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông K- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông NMQ - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng A. (Theo Giấy ủy quyền số 28/UQ-HĐQT.18 ngày 04/5/2018).

Ông NMQ ủy quyền cho bà BHT, bà TTH– Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quyền số 739/UQ-TGĐ.18 ngày 18/6/2018).

* Bị đơn:

1. Ông NXD, sinh năm

2. Bà PTLP, sinh năm

Đều ĐKHKTT và cư trú tại: huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh NXNS, sinh năm

2. Anh NĐD1, sinh năm

Đều có HKTT và cư trú tại: , huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Anh NĐD1 ủy quyền cho ông NXD (theo Giấy ủy quyền ngày 21/8/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ).

Anh NXNS ủy quyền cho ông NXD (theo Giấy ủy quyền ngày 14/9/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ).

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo nội dung của Hợp đồng tín dụng (Trung & dài hạn) số 552/15/TD-TT/II.19 ngày 10/02/2015.

Vợ chồng ông NXD, bà PTLP còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A (Ngân hàng A) số tiền tạm tính đến hết ngày 07/06/2018 tổng số tiền là: 933.983.866 đồng (Chín trăm ba mươi ba triệu, chín trăm tám ba nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 843.351.966 đồng; nợ lãi: 90.631.900 đồng (Trong đó: Lãi trong hạn: 82.679.253 đồng; Lãi quá hạn: 7.952.647 đồng).

Vợ chồng ông NXD, bà PTLP phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 08/06/2018 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (Trung & dài hạn) số 552/15/TD-TT/II.19 ngày 10/02/2015

2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp vợ chồng ông NXD, bà PTLP không trả nợ cho Ngân hàng A (Ngân hàng A), Ngân hàng A (Ngân hàng A) có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 000, tờ bản đồ số 2, diện tích 135,0m2 tại đại chỉ: thôn , huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP, do UBND huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/08/2013 cho hộ gia đình hộ bà PTLP và ông NXD. Số vào sổ cấp GCN: 00723). Hợp đồng thế chấp tài sản số 000/15/TC-TT/II.19 ngày 10/02/2015, số Công chứng 1032.2015/HĐTC, Quyền số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/02/2015 để thu hồi nợ.

Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản thế chấp tạm tính đến hết ngày 07/06/2018 tổng số tiền là: 933.983.866 đồng (Chín trăm ba mươi ba triệu, chín trăm tám ba nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 843.351.966 đồng; nợ lãi: 90.631.900 đồng (Trong đó: Lãi trong hạn: 82.679.253 đồng; Lãi quá hạn: 7.952.647 đồng).

Vợ chồng ông NXD, bà PTLP và các con là anh NXNS, anh NĐD1 và những người đang sinh sống trên thửa đất (nếu có phát sinh) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.

3. Về án phí: Ông NXD, bà PTLP tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 20.009.758 đồng (Hai mươi triệu, không trăm linh chín nghìn, bảy trăm năm tám đồng).

+ Ngân hàng A (Ngân hàng A) được hoàn trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu số 0003518 ngày 27/7/2018) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ