- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP NT - H, Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 18/2018/QĐST-DS | H, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP NT Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường L, quận H, Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th, chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình H, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Mạo Khê - Ngân hàng TMCP NT chi nhánh H
* Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972. Địa chỉ: tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, Quảng Ninh
- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, Quảng Ninh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 25/9/2018 bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Văn T còn nợ Ngân hàng Ngân hàng TMCP NT theo hợp đồng Hợp đồng cho vay bán lẻ số 55/16/MK/BL/NTMH ngày 06/7/2016 là 379.417.222 đồng. (Bao gồm nợ gốc: 376.050.000 đồng và nợ lãi: 3.367.222 đồng)
2.2. Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Văn T tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng theo lịch trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay bán lẻ số 55/16/MK/BL/NTMH ngày 06/7/2016.
Trường hợp bà H, ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thực hiện phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 123/14/HĐTC/DTTH ngày 28/10/2014 tại thửa đất số 24, tờ bản đồ số 09, diện tích 653.5m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC143458 do UBND thành phố H cấp ngày 19/4/2005 tại tổ 1, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cùng các tài sản gắn liền với đất phát sinh theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/9/2108 của Tòa án nhân dân thành phố H để thu hồi toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán bao gồm nợ gốc, lãi, lãi phạt được tính trên cơ sở hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký kết.
Trường hợp tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần NT có quyền yêu cầu bà H, ông T phải tiếp tục trả hết nợ gốc, lãi cho Ngân hàng.
2.3. Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần NT tự nguyện chịu 9.485.000đ (Chín triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 9.968.000đ (Chín triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 02/8/2018 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000051 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần NT 483.000đ (Bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tâm |