vanban.org

Quyết định 18/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ trụ sở: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A-Anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 683/2017/TLST-DS ngày 29/11/2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ trụ sở: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn là Anh Nguyễn Xuân N thừa nhận và xác nhận số nợ còn

thiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần A là 44.934.774 (Bốn mươi

bốn triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi bốn) đồng

(gồm 23.690.274 (Hai mươi ba triệu sáu trăm chín mươi nghìn hai

trăm bảy mươi bốn) đồng nợ gốc và 21.244.500 đồng tiền lãi quá hạn

tính đến ngày 08/01/2018). Bị đơn cam kết sẽ thanh toán cho nguyên

đơn trong thời hạn 12 (Mười hai) tháng, mỗi tháng thanh toán ít nhất

là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng tiền nợ gốc, thanh

toán từ ngày 01 đến ngày 10 tây hàng tháng, ngày bắt đầu thanh toán

chậm nhất là ngày 10/01/2018. Ngày 31/12/2018 bị đơn cam kết sẽ

thanh toán toàn bộ số nợ còn lại và tiền lãi phát sinh theo mức lãi

suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín

dụng ngày 05/12/2011, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ

tín dụng của ACB kể từ ngày 09/01/2018 cho đến khi thanh toán hết

nợ. 2.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đồng ý với số tiền và thời gian

thanh toán của Anh Nguyễn Xuân N. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: 3.1. Án phí dân sự sơ thẩm là 1.123.369 (Một triệu một trăm hai mươi ba

nghìn ba trăm sáu mươi chín) đồng do Anh Nguyễn Xuân N tự

nguyện nộp. 3.2. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án

phí đã nộp (1051805 đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí

Tòa án số 0028062 ngày 29/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự

quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự

có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,

7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ