- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ong T kiện bà V"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 7 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A (Tên viết tắt: Hong leong Bank).
Địa chỉ trụ sở: Tầng trệt, tầng lửng, tòa nhà Centec Tower, số 72-74, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Dương Đức Hùng – Tổng giám đốc.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Quý Ngọc - Chức vụ: Giám đốc khối tín dụng, Hong Leong Bank (Theo giấy ủy quyền số 20/2018/AL-GD-COL ngày 19/3/2018 của Hong leong Bank).Ông Lê Thanh Quý Ngọc ủy quyền lại cho: Ông Phạm Tuấn Thành – Sinh năm: 1989; Chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ, Hong Leong Bank (Theo giấy ủy quyền số 60/2017/UQ-HLB.COLL ngày 15/8/2017của Hong Leong Bank).
Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Đình T – Sinh năm: 1970;
2/ Bà Nguyễn Thị V – Sinh năm: 1970;
Cùng địa chỉ: Số 22/58, Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Nguyễn Đình H – Sinh năm: 1991;
2/ Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1930 (Chết ngày 04/10/2017);
Cùng địa chỉ: Số 22/58, Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Ngƣời kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị Hàn, gồm có:
1/ Bà Nguyễn Thị M – Sinh năm: 1954;
Địa chỉ: Số 18, ngõ 105, Trần Quốc Vượng, tổ 20, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
2/ Ông Nguyễn Đình S – Sinh năm: 1957;
Địa chỉ: Số 11, đường Đại Linh, tổ dân phố 17, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3/ Bà Nguyễn Thị B – Sinh năm: 1959;
Địa chỉ: Số 12, hẻm 14, ngách 28/48, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4/ Ông Nguyễn Đình H– Sinh năm: 1962;
Địa chỉ: Số 18, ngách 58/28, tổ dân phố 17, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
5/ Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1965;
Địa chỉ: Số 69, đường Đại Linh, tổ dân phố 17, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Vă còn nợ Ngân hàng A số tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 04/9/2018, là: 385.356.763 đồng (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi lăm triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn, bẩy trăm sáu mươi ba đồng), theo Hợp đồng tín dụng số: HN/2013/032/PL-SL/HDTD. Trong đó:
- Nợ gốc: 325.000.028 đồng;
- Nợ lãi: 51.581.627 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 8.775.108 đồng;
2/ Ông T và bà V đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả Hong Leong Bank số tiền trên với thời gian là: 01 lần, chậm nhất là ngày 30/12/2018.
3/ Ông Tvà bà Vtiếp tục phải trả các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, tính từ ngày 05/9/2018 cho đến khi ông Trọng và bà Văn trả hết nợ cho Hong Leong Bank.
4/ Trường hợp ông T và bà V vi phạm thỏa thuận trên (Trả không đủ số tiền hoặc chậm trả không đúng thời gian như thỏa thuận trên), Hong leong Bank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp của khoản vay nêu trên để thu hồi nợ cho Hong Leong Bank. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tại thửa đất số: 72; Tờ bản đồ số: 18; Diện tích: 49,2m2; Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; Địa chỉ: Xã Trung Văn, huyện Từ Liêm (Nay là: Số 22/58 Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội); Người sử dụng đất: Hộ ông Nguyễn Đình Trọng. Ngày 01/8/2013 Hộ ông Nguyễn Đình Trọng đã chuyển nhượng 30m2 đất ở cho ông Nguyễn Hữu Nhiệm và vợ là bà Trần Thị Ngọc, giới hạn bởi các điểm: 7,8,9,4,7, theo Hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất số: 700.2013; Quyển số: 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/6/2013, tại Văn phòng Công chứng Xuân Mai, thành phố Hà Nội. Hộ ông Nguyễn Đình Trọng còn được sử dụng riêng 49,2m2 đất ở, thời hạn sử dụng: Lâu dài, được giới hạn bởi các điểm: 5,6,8,9,5; Có các kích thước như sau: 5-6=9.1m, 6-8=5.33m, 8-9=9.46m, 9-5=5.31m, thuộc thửa 72, tờ bản đồ số 18, tại xã Trung Văn (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BC 206890; Số QĐ: 5354/QĐ-UBND; Số vào sổ cấp GCN: CH00086 do Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 01/6/2010) Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HN/2013/032/PL-SL/HĐTC; Số công chứng: 131830/HĐTC; Quyển số: 10, ngày 01/10/2013, tại Văn phòng công chứng Đào và đồng nghiệp, thành phố Hà Nội.
5/ Về án phí: Ông Trọng và bà Văn tự nguyện chịu cả: 9.634.000 đồng (Bằng chữ: Chín triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại Hong Leong Bank số tiền: 8.453.000 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm. Hong Leong Bank đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 07601 ngày 31/01/2018).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đỗ Thị Lệ Thủy |