vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BV. Địa chỉ: 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH TMCP BV với Trần Quốc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST- KDTMThới Lai, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2017/TLST- KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BV.

Địa chỉ: 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Minh P

Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP BV – Chi nhánh Cần Thơ.

Theo Văn bản ủy quyền số 03/2017/ UQ-VCCBCT ngày 10/5/2017.

* Bị đơn: Ông Trần Quốc P.

Bà Đào Thị Hoài L.

Địa chỉ: ấp Đông Phước, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/. Ông Trần Văn B.

2/. Bà Nguyễn Thị Thanh N.

Địa chỉ: ấp Đông Phước, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quốc P thống nhất cùng bà Đào Thị Hoài L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP BV số tiền 1.241.603.042 đồng. Trong đó: Nợ vốn gốc là 1.172.500.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 03/7/2017 là 69.103.042 đồng.

Phương thức trả nợ như sau:

Ngày 18/9/2017 ( 28/7/2017 al) trả số tiền vốn gốc là 492.500.000 đồng và toàn bộ nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0293/00615/TD3 – UDLV/15.SP.01 ngày 04/8/2015 và hợp đồng tín dụng số 0092/00616/02. HĐTDHM ngày 18/03/2016.

- Đối với tiền lãi phát sinh sau ngày 18/9/2017 thì ông Phong và bà Linh trả định kỳ 03 tháng 01 lần bắt đầu vào ngày 06/11/2017.

Đối với phần nợ gốc còn lại là 680.000.000 đồng thì định kỳ 6 tháng trả 01 lần bằng 42.500.000 đồng bắt đầu vào ngày 06/02/2018 cho đến khi trả dứt nợ.

Trường hợp phía ông Trần Quốc P và bà Đào Thị Hoài L không trả được nợ theo phương thức trên thì Ngân hàng TMCP BV được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0296/00615/01B. HĐTCQSDĐ ngày 04/8/2015, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số

0297/00615/01B.HĐTCQSDĐ

ngày

04/8/2015,

thỏa

thuận

số : 01/0296/00616/08.TTSĐBS

ngày

01/3/2016

và

thỏa

thuận

số 01/0297/00616/08.TTSĐBS ngày 01/3/2016 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0089/00616/01A.HĐTCQSDĐ ngày 18/3/2016 để thu hồi toàn bộ nợ.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Trần Quốc P và bà Đào Thị Hoài L tự nguyện chịu nộp 24.624.000 đồng.

Ngân hàng TMCP BV không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 24.280.000 đồng theo biên lai thu tiền số 002026 ngày 23/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ