- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Võ Thị Ngọc S xin ly hôn Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị VÕ THỊ NGỌC S - sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn 3, xã D, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN L - sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị VÕ THỊ NGỌC S - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn 3, xã D, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Anh NGUYỄN VĂN L - sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Võ Thị Ngọc S và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thịnh T - sinh ngày 14/10/2006 cho chị Võ Thị Ngọc S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Thị Hoài N - sinh ngày 19/7/2011 cho anh Nguyễn Văn L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; hai bên tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Chị Võ Thị Ngọc S và anh Nguyễn Văn L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Võ Thị Ngọc S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/0009354 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K. Chị Võ Thị Ngọc S đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị Võ Thị Ngọc S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại.
3. Quy định:
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện K; - Chi Cục THADS huyện K; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NGỌC DANH |