vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Mỹ H, sinh năm: 1989 Và anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1974 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Mỹ H anh Nguyễn Thành N. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Đức V, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2008 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Mỹ H, sinh năm: 1989 Và anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1974 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Mỹ H, sinh năm: 1989; Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Mỹ H, sinh năm: 1989 Và anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1974 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Mỹ H anh Nguyễn Thành N.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Đức V, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2008 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) tính từ ngày 09/11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hạnh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 31/10/2017 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016713. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ