vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc T và chị Võ Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Quốc T và chị Võ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Quốc T - Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc T và chị Võ Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN BÌNH SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2017/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Quốc T, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Đội 4, thôn T, xã P, huyện Đ, tỉnh Q.

Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1990;

Nơi cư trú: xóm L, thôn 3, xã H, huyện B, tỉnh Q.

Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc T và chị Võ Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Quốc T và chị Võ Thị H thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: anh T và chị H xác định giữa anh chị có hai con chung, gồm: cháu Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 16/11/2013, hiện nay anh T đang chăm sóc, nuôi dưỡng và cháu Huỳnh Quốc T2, sinh ngày 08/3/2016, hiện chị H đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận về việc nuôi con như sau:

- Giao cháu Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 16/11/2013 cho anh Huỳnh Quốc T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục;

- Giao cháu Huỳnh Quốc T2, sinh ngày 08/3/2016 cho Võ Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục;

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị H không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi có lý do chính đáng, nếu các bên không tự thỏa thuận được thì các cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật

2.3. Về quan hệ tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về quan hệ nợ chung: Không có.

2.5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Huỳnh Quốc T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền anh đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0002408, ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, còn phải hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ