vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DSTC — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Thiều Thị L Địa chỉ:Tổ dân phố 12, phường H L, thành phố Đ B P, tỉnh Đ B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐCNSTTCĐS Lệ - Đường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 18/2017/QĐST- DSTC
2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2017/TLST-DSTC ngày 13 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Thiều Thị L

Địa chỉ:Tổ dân phố 12, phường H L, thành phố Đ B P, tỉnh Đ B

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Thiều Văn C

Địa chỉ: Đội 6, xã T X, huyện ĐB, tỉnh ĐB.

* Bị đơn: Ông Đào Văn Đ và bà Bùi Thị L

Trú tại: Số nhà 281, tổ dân phố 12, phường H L, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đào Văn Đ

Địa chỉ: Số nhà 281, tổ dân phố 12, phường H L, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Thiều Văn C

Địa chỉ: Đội 6, xã T X, huyện ĐB, tỉnh ĐB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Bà Thiều Thị L được quản lý, sử dụng di sản thừa kế là nhà, đất gồm: 01 (một) mảnh đất có diện tích 100m2 tại thửa số: Ô 08, lô 1B2, tờ bản đồ số '00" trích đo ngày 02/10/2007; Tại địa chỉ: Tổ dân phố 05, phường HL, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB; Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 907459 và số vào sổ cấp H11848/QSDĐ do Ủy ban nhân dân thành phố ĐBP, tỉnh ĐB cấp ngày 16/6/2008; 01 (một) mảnh đất có diện tích 100 m2 tại thửa số: 127, tờ bản đồ số 50 (bản đồ cập nhật năm 2010); Tại địa chỉ: Khu dân cư Kênh tả, phường HL, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB; Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 010138 và số vào sổ cấp GCN: CH24574 do ủy ban nhân dân thành phố ĐBP, tỉnh ĐB cấp ngày 08/10/2013.

Trị giá 02( hai) thửa đất trên là: 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).

- Ông Đào Văn Đ và Bà Bùi Thị L cùng quản lý và sử dụng thửa đất có diện tích 100 m2 tại thửa số: 126, tờ bản đồ số 50 (bản đồ cập nhật năm 2010); Tại địa chỉ: Khu dân cư Kênh tả, phường H L, thành phố ĐBP, tỉnh ĐB; Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 010137 và số vào sổ cấp GCN: CH24573 do ủy ban nhân dân thành phố ĐBP, tỉnh ĐB cấp ngày 08/10/2013. Tài sản gắn liền trên đất gồm: 01 ngôi nhà gỗ, 03 gian + công trình phụ.

Trị giá thửa đất trên là: 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thiều Văn C không đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên phủ giải quyết khoản nợ do ông Đào Văn Đ (đã chết) để lại.

* Về án phí:

Bà Thiều Thị L chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần tài sản được nhận, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.050.000đ (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001320 ngày 10/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐBP, tỉnh ĐB. Hoàn trả cho bà L số tiền chênh lệch là 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng).

Ông Đào Văn Đ và bà Bùi Thị L mỗi người phải chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần tài sản được nhận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ