vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TV; trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố HN. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường Đ, quận H, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 2095 ngày 20/9/2017). Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 5/12/106 LL… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” thụ lý số 62/2017/TLST-DS ngày 21/11/2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TV; trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố HN. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường Đ, quận H, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 2095 ngày 20/9/2017).

- Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 5/12/106 LL, phường LV, Quận NQ, thành phố H; nơi ở: Số 27A/135 HK, phường HK, Quận L, thành phố H.

2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ:

Tính đến ngày 21/12/2017 anh Phạm Đức T nợ Ngân hàng TV tổng số tiền là 16.106.000đ (mười sáu triệu một trăm linh sáu nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 11.366.218 đồng, nợ lãi là 4.739.782 đồng.

Về phương án trả nợ:

- Anh T phải thanh toán cho ngân hàng TV số tiền nợ gốc là 11.366.218 đồng thành hai lần:

+ Lần một: Ngày 31/12/2017 anh T trả số tiền 5.500.000 đồng

+ Lần hai: Ngày 05/02/2018 anh T tất toán số tiền còn lại 5.866.218 đồng

Ngân hàng TMCP TV miễn toàn bộ khoản tiền lãi là 4.739.782 đồng cho anh T.

- Nếu anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên thì anh T sẽ phải trả ngân hàng toàn bộ số tiền là 16.106.000đ (mười sáu triệu một trăm linh sáu nghìn đồng) (nợ gốc là 11.366.218 đồng, nợ lãi là 4.739.782 đồng) và tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 20140816 – 133024-0011 ngày 30/7/2014 cho đến khi tất toán xong.

Về án phí: Anh T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 402.650 đ (bốn trăm linh hai nghìn sáu trăm năm mươi đồng). Trả lại Ngân hàng TV số tiền 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 004395 ngày 20/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ