vanban.org

Quyết định 18/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 28/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Trụ sở tại: số x Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị làm đại diện theo pháp luật. Do bà Hà Tố U làm đại diện theo ủy quyền. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy S, sinh năm: 1992 Cư trú tại: Phòng x tập t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐST- DSCầu Giấy, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2017/ TLST - DS ngày 08/11/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Trụ sở tại: số x Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị làm đại diện theo pháp luật. Do bà Hà Tố U làm đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy S, sinh năm: 1992 Cư trú tại: Phòng x tập thể Nhà hát Nhạc và kịch Việt Nam, tổ y phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 20/12/2017, ông Nguyễn Duy S còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Hợp đồng tín dụng số 20130813-120059-0009 ngày 14/08/2013 là: Nợ gốc: 43.000.000 đồng. Nợ lãi: 16.594.000 đồng. Tổng cộng là: 59.594.000 đồng.

- Ông Nguyễn Duy S cam kết thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số nợ gốc theo lộ trình như sau:

1. Chậm nhất vào ngày 27/12/2017: Thanh toán 25.000.000 đồng.

2. Chậm nhất vào ngày 31/01/2018: Thanh toán 2.000.000 đồng.

3. Chậm nhất vào ngày 28/02/2018: Thanh toán 2.000.000 đồng.

4. Chậm nhất vào ngày 31/03/2018: Thanh toán 14.000.000 đồng.

- Trường hợp ông S thực hiện thanh toán đúng lộ trình nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi là 16.594.000 đồng cho ông Nguyễn Duy S.

- Trường hợp ông S vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán đã nêu trên thì ông S phải thanh toán số tiền lãi 16.594.000 đồng cùng tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền ông S còn nợ.

- Án phí: Án phí của vụ án là 1.490.000 đồng. Ông Nguyễn Duy S phải nộp ½ là 745.000 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần V phải nộp ½ là 745.000 đồng. Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần V đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.540.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Theo Biên lai thu số 0005423 ngày 07/11/2017), nay được hoàn lại 795.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ