- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quan Văn Hiền- Nguyễn Thế Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST-DS | Lâm Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vi Thị Nhâm
2. Ông Hoàng Tiến Dũng
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-DS ngày 12/6/2017
về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Quan Văn H, sinh năm 1984;
Trú tại: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1966;
Trú tại: Thôn N, xã L, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thế H thừa nhận có nợ của anh Quan Văn H số tiền
60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) trong quá trình mua bán nhà năm 2015. Tại phiên tòa ông Nguyễn Thế H đồng ý trả cho anh Quan Văn H 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).
Anh Quan Văn H không yêu cầu ông Nguyễn Thế H trả lãi.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thế H nhận chịu toàn bộ án phí dân
sự sơ thẩm là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Trả lại cho anh Quan Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai 004629 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L là 1.800.000đ (một triệu tám trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh TQ; - VKSND huyện Lâm Bình; - THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Loan |