- Tranh chấp gì? án dân sự — "Lâm Văn M - Châu Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2017/QĐST-DS | H, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn M - Sinh năm 1963 - Địa chỉ: ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của ông M là bà Trương Thị T - Sinh năm 1964 - Địa chỉ: ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền ngày 28/8/2017).
- Bị đơn: Ông Châu Văn T1 - Sinh năm 1974 - Địa chỉ: ấp 3, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị T - Sinh năm 1964 - Địa chỉ: ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Châu Văn T1 có nghĩa vụ trả cho ông Lâm Văn M 11.980.650 đồng (Mười một triệu, chín trăm tám mươi nghìn, sáu trăm năm mươi đồng). Trong đó: 10.380.000 đồng tiền phân bón và 1.600.650 đồng tiền lãi (gồm: 588.600 đồng tiền lãi của 13.080.000 đồng x 0.75%/tháng x 06 tháng từ ngày 25/12/2015 đến ngày 30/6/2016 và 1.012.050 đồng tiền lãi của 10.380.000 đồng x 0.75%/tháng x 13 tháng từ ngày 01/7/2015 đến ngày 19/8/2017).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đến khi thi hành xong các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
Ông Châu Văn T1 phải chịu 299.516,25 đồng (Hai trăm chín mươi chín nghìn năm trăm mười sáu phẩy hai mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lâm Văn M không phải chịu án phí. Trả lại cho ông M 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0008043 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Hùng Vƣơng |