- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
Số: 18/2017/QĐST – DS S, ngày 09 tháng 8 năm 2017 | Số: 18/2017/QĐST – DS S, ngày 9 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2017/TLST – DS ngày 01/6/2017 về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1959, Trú tại: xóm 1, thôn C, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt. Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Th, sinh năm 1975, bà Nguyễn Thị Hà B, sinh năm 1978; Trú tại: thôn N, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Vợ chồng ông Phạm Th, bà Nguyễn Thị Hà B đồng ý trả cho bà Cao Thị L số tiền mua cám vịt còn nợ là 128.430.000đồng (Một trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm ba mươi nghìn). 2.2. Án phí Dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Phạm Th, bà Nguyễn Thị Hà B có nghĩa vụ nộp 3.210.000đồng (Ba triệu, hai trăm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Cao Thị L số tiền 3.210.000đồng (Ba triệu, hai trăm mười nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2014/0002229, ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. ----------------------- ------------------------- - Về cấp dưỡng nuôi con: các bên đượng sự không yêu cầu, nên Tòa không - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - VKSND, THA huyện S; Võ Đình Chung TAND HUYỆN S CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 được sửa đổi, bổ sung năm 2011; Căn cứ Điều 90, 92, 93 và 94 Luật HN&GĐ năm 2000; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 12 tháng 10 năm 2012 Xét thấy các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số ......../2012/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Tòa án nhân dân huyện S về việc “Tranh chấp về HN&GĐ (ly hôn)”. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tấn phước và chị Nguyễn Tài Chu Sa (Chi Sa) thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: giao cháu Lê Nguyễn Tấn Đức, sinh ngày 28/4/2007 cho anh Lê Tấn Phước trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đức đủ 18 tuổi. giải quyết; Chị Nguyễn Tài Chu Sa (Chi Sa) có quyền đi, lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí HN&GĐ sơ thẩm: 100.000đồng (một trăm nghìn đồng) Anh Phước có nghĩa vụ nộp sung công quỹ nhà nước nhưng anh Phước đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/04677, ngày 12/10/2012 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S nên được khấu trừ xong. Còn hoàn trả lại cho anh Phước 100.000đồng (một trăm nghìn đồng). Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thẩm phán – chủ trì phiên hòa giải: Các bên đương sự: Nguyễn Thị Bích Vân Nơi nhận: |