vanban.org

Quyết định 17a/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: số 9, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là: Số 9, phường Đ, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thoả thuận giữa VPB - Quách N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17a/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 03 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: số 9, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là: Số 9, phường Đ, thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp Miền B – Trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc T (chuyên viên xử lý nợ) Ngân hàng TMCP V (V1).

(Theo văn bản uỷ quyền số 2704/2025/UQ–LCC -KHCN ngày 01/04/2025)

Người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng V2: Công ty cổ phần M1. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, Phường Y, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 – Chức vụ: Giám đốc công ty,

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M – Giám đốc trung tâm xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Phúc T2 (Trưởng bộ phận xử lý nợ); ông Lê Trung A (chuyên viên xử lý nợ) công ty cổ phần M1

- Bị đơn: Ông Quách N, sinh năm 1973 và bà Quách Thị À, sinh năm 1971. Cùng trú tại: xóm X, xã X, huyện L, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm X, xã Y, tỉnh Phú Thọ)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 và bị đơn ông Quách N và bà Quách Thị À đã thống nhất được khoản nợ mà bị đơn ông N, bà À phải trả cho ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 tạm tính đến ngày 25/08/2025 là 442.565.686 đ (Bốn trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng), bao gồm: Nợ gốc 401.580.811 đồng; nợ lãi trong hạn 3.617.960 đồng; nợ lãi quá hạn 40.984.875 đồng (V2: 21.168.800 đồng; Công ty cổ phần M1: 421.396.886 đồng) và cam kết trả số nợ trên và số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số LN2402211851798 ngày 08/03/2024 và Hợp đồng số 379-P-0778171 ngày 08/03/2024 kể từ ngày 26/08/2025 trở đi cho đến khi tất toán xong các khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông N, bà À phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V2 và công ty cổ phần M1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng V2.

2.2.Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Tài sản thế chấp là xe ô tô biển kiểm soát 28A -209.20 mang tên Quách Thị À Tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG(MORRIS GARAGES), ZS; BKS 28A-209.20; số máy 15S4CCTTPA 230031; số khung MMLW74U49PG 027733 do Công an tỉnh H cấp ngày 05/03/2024, giấy chứng nhận đăng ký ô tô mang tên Quách Thị À. Địa chỉ : X, X, L, Hòa Bình.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Quách N và bà Quách Thị À không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần M1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp theo Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần M1 theo hợp đồng thế chấp tài sản số LN2402211851798 ngày 04/03/2024.

Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Quách N và bà Quách Thị À vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng (V2)và công ty cổ phần M1 cho đến khai thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho ông Quách N và bà Quách Thị À

2.3.Về án phí: Ông Quách N và bà Quách Thị À tự nguyện chịu toàn bộ án dân sự sơ thẩm (bao gồm cả phần án phí dân sự sơ thẩm với số tiền mà Ngân hàng V2 phải chịu theo quy định) với số tiền 10.851.313 đ (mười triệu, tám trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm mười ba đồng). Ngân hàng TMCP V (V1) được trả lại 10.314.641đ (mười triệu, ba trăm mười bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002543 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 15 – Phú Thọ)

2.4. Về chi phí xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ và thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Quách N và bà Quách Thị À tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ và xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng V1 đã nộp toàn bộ chi phí nêu trên nên bà ông N, bà À phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng V1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ