- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Huỳnh Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Phan Trung K"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1791/2017/QĐDS-ST. Ngày: 05/9/2017. V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Nhung - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Diệu Linh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Diệu Thương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1205/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2017 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 2707/2017/QĐPH-ST ngày 24 tháng 8 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị N; Sinh năm 1952; Địa chỉ: Đường M, phường Đ, Quận Y, Thành phố H.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Huỳnh Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Phan Trung K; Sinh năm 1946; Địa chỉ: Đường M, phường Đ, Quận Y, Thành phố H
(Bà N có mặt tại phiên họp)
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1 nhận định:
1.Về thẩm quyền giải quyết của Toà án: Bà Huỳnh Thị N có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 1 tuyên bố chồng là ông Phan Trung K, sinh năm 1946 mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1.
2.Về yêu cầu của đương sự: Người yêu cầu là bà Huỳnh Thị N trình bày bà và ông Phan Trung K là vợ chồng, ông bà kết hôn vào năm 1998 theo Chứng nhận kết hôn số: 21, quyển số: 01/QH do Ủy ban nhân dân phường S, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 9 năm 1998. Ông bà có 04 con chung là Phan Xuân A, sinh năm 1976; Phan Quốc V, sinh năm 1977; Phan Thị Xuân H1, sinh năm 1983 và Phan Thị Xuân H2, sinh năm 1984. Vào ngày 28 tháng 5 năm 2011 ông K bị ngất tại nhà nên gia đình đưa vào Bệnh viện Chợ Rẫy cấp cứu, bác sĩ chẩn đoán ông K bị tai biến mạch máu não và đã tiến hành phẩu thuật. Sau khi phẩu thuật mặc dù giữ được tính mạng nhưng hiện nay sức khỏe ông K đã giảm sút, tay và chân bên phải bị liệt không cử động được, nói chuyện không nghe rõ, tinh thần không minh mẫn, lúc nhớ lúc quên. Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng bà là ông Phan Trung K mất năng lực hành vi dân sự để bà được đại diện cho ông K giải quyết những việc liên quan đến quy định của pháp luật.
Ngày 09 tháng 8 năm 2017 Tòa án nhân dân Quận 1 đã ra Quyết định trưng cầu giám định số: 2428/2015/QĐ – TCGĐ về việc yêu cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định năng lực hành vi dân sự đối với ông Phan Trung K. Ngày 22 tháng 8 năm 2017 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã có Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 3218/2017/KLGĐTC kết luận: “Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não (F01-ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369; Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 để chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị N.
Tòa án xét thấy: Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 3218/2017/KLGĐTC ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Phan Trung K và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, đã có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà N về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông K mất năng lực hành vi dân sự.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0019720 ngày 15 tháng 6 năm 2017.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà N có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 371; Khoản 1 Điều 372; Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh Thị N về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố: Ông Phan Trung K, sinh năm 1946.
Địa chỉ: Đường M, phường Đ, Quận Y, Thành phố H
mất năng lực hành vi dân sự.
Thời điểm xác định ông Phan Trung K mất năng lực hành vi dân sự là kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2/ Lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0019720 ngày 15 tháng 6 năm 2017. Bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/ Thời hạn kháng cáo: Bà Huỳnh Thị N có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Tòa án ND TP.HCM; - Viện kiểm sát ND TP.HCM; - Viện kiểm sát ND Q1; - Thi hành án DS Q1; - Đương sự; - Lưu, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Nhung |